| 

Xơ Vữa Động Mạch: Nguyên Nhân, Triều Chứng Và Cách Điều Trị

Hệ thống động mạch có tính năng luân chuyển máu từ tim, mang nhiều oxy và dưỡng chất đi nuôi cơ thể Theo năm tháng, các chất béo, cholesterol và các chất khác đi vào vào thành mạch (gọi là mảng xơ vữa) gây hẹp lòng mạch, cản trở dòng máu lưu thông. Đó gọi là bệnh xơ vữa động mạch

Xơ vữa động mạch có thể xảy ra ở nhiều hệ thống mạch như: mạch cảnh, mạch chi dưới, mạch vành… và gây nên nhiều bệnh khác liên quan. Khi mảng xơ vữa nứt vỡ sẽ gây nên hiện tượng các cục máu đông gây nên lấp kín thành mạch, vốn dĩ đã bị hẹp sẵn bởi những mảng xơ vữa. Và chúng gần như là đóng vai trò chức năng chủ yếu trong những biến cố về tim mạch như: nhồi máu não, nhồi máu cơ tim, tắc nghẽn mạch chi .v.v.

Xơ Vữa Động Mạch
Xơ Vữa Động Mạch

Nguyên nhân Xơ Vữa Động Mạch Là Gì?

Xơ vữa động mạch là tiến độ diễn biến từ từ, bắt đầu ngay từ tuổi trẻ. Độ tuổi xảy ra những biến cố liên quan khác nhau đến xơ vữa động mạch đang dần bị trẻ hóa.

Nguyên nhân thường gây ra bệnh vẫn còn chưa được biết rõ nhưng chúng ta thường biết được một số yếu tố đóng góp vào sự hình thành mảng xơ vữa. Ban đầu việc tạo nên mảng xơ vữa có thể dẫn đến tổn thương nội mạc mạch máu.

Một số tác nhân gián tiếp có thể dẫn đến gây nên ảnh hưởng đến nội mạc mạch máu như:

  • Huyết áp tăng
  • Mức độ lipid cao trong máu
  • Hút thuốc lá
  • Đường huyết cao

Triệu chứng bệnh Xơ vữa động mạch?

Xơ vữa động mạch thường sẽ không có triệu chứng gì cụ thể cho đến khi xảy ra biến cố. Triệu chứng có thể có liên quan đến một số mạch máu xơ vữa:

Xơ vữa động mạch vành

Mạch vành là các mạch máu nuôi dưỡng quả tim. Hậu quả của xơ vữa mạch vành có thể gây suy tim và nhồi máu cơ tim. Biểu hiện của bệnh lí mạch vành như sau:

Đau ngực: người bệnh có thể có các cơn đau ngực khi gắng sức, cảm xúc mạnh, đỡ khi nghỉ ngơi. Cơn đau ngực thường kéo dài vài phút, đau như đè nặng, lan lên vai trái, lan xuống cánh tay trái. Gọi là cơn đau thắt ngực. Nếu trong trường hợp đau ngực xuất hiện đột ngột, kéo dài vài chục phút đến hàng giờ, không đỡ khi nghỉ, có thể nhồi máu cơ tim đang xảy ra. Nhồi máu cơ tim khi đã xảy ra là một cấp cứu tim mạch, cần phải điều trị kịp thời.

Nếu bệnh mạch vành gây suy tim mạn tính thì có thể có các triệu chứng của suy tim: khó thở, khó thở khi gắng sức, có cơn khó thở về đêm.

Mạch vành là các mạch máu nuôi dưỡng quả tim
Mạch vành là các mạch máu nuôi dưỡng quả tim

Xơ vữa động mạch cảnh

Mạch cảnh là mạch cấp máu cho tuần hoàn não. Hậu quả của xơ vữa mạch cảnh có thể gây nhồi máu não (đột quỵ não). Nhiều bệnh nhân chỉ phát hiện hẹp mạch cảnh khi xảy ra tai biến. Triệu chứng của đột quỵ não gồm có:

  • Nói khó
  • Hoa mắt, nhìn mờ đột đột
  • Ý thức bị suy giảm nhanh chóng
  • Liệt nửa người tùy mức độ nặng nhẹ
Nguyên nhân Xơ Vữa Động Mạch
Xơ Vữa Động Mạch Cảnh

Xơ vữa mạch chi dưới

Gây ra bệnh động mạch chi dưới. Triệu chứng gồm có:

  • Đau khi đi lại, giảm và đỡ đau khi nghỉ ngơi.
  • Bệnh nặng, chỉ đi được vài chục mét là đã thấy mệt, đau chân và phải dừng lại để nghỉ ngơi.
  • Da khô, chi lạnh, teo cơ do chất lượng máu giảm khi nuôi dưỡng
  • Mạch chi dưới không bắt được hoặc bắt kém.

Phình động mạch

Xơ vữa động mạch chủ bụng, xơ vữa động mạch chủ ngực là yếu tố nguy cơ gây ra phình động mạch chủ. Thường không có triệu chứng nhưng rất nguy hiểm nếu xảy ra biến cố, có thể nguy hiểm đến tính mạng nếu vỡ phình. Các triệu chứng có thể gặp ở phình động mạch chủ:

  • Đau ngực, đau lưng
  • Triệu chứng do chèn ép các cấu trúc trong lồng ngực: khàn tiếng, nuốt khó, hội chứng tĩnh mạch chủ trên (phù mặt, cổ, chi trên)..
  • Đau bụng (phình động mạch chủ bụng)
  • Khối ở bụng đập theo nhịp của tim

Đối tượng rủi ro tiềm ẩn bệnh Xơ vữa động mạch

  • Rối loạn lipid máu
  • Tăng huyết áp
  • Đái tháo đường
  • Béo phì
  • Hút thuốc lá
  • Lối sống không lành mạnh, ít vận động thể dục
  • Ăn uống không khoa học: nhiều mỡ, nước ngọt, nhiều đường, bia rượu..
Đối tượng rủi ro tiềm ẩn bệnh Xơ vữa động mạch
Đối tượng rủi ro tiềm ẩn bệnh Xơ vữa động mạch

Phòng ngừa bệnh Xơ vữa động mạch

  • Nên bỏ thuốc lá
  • Kiểm soát lại huyết áp:
  • Tập thể dục mỗi ngày, ít nhất 30 – 45 phút mỗi ngày và 5 ngày/tuần
  • Chế độ ăn nhiều lành mạnh: nhiều rau xanh, ít mỡ động vật và thay bằng dầu thực vật.
  • Uống thuốc và kiểm tra huyết áp thường xuyên
  • Giảm cân và giảm stress
  • Kiểm soát đường máu
  • Điều trị rối chức năng lipid máu
Phòng ngừa bệnh Xơ vữa động mạch
Phòng ngừa bệnh Xơ vữa động mạch

Những phương pháp nào dùng để điều trị bệnh xơ vữa động mạch?

Việc điều trị bao gồm thay đổi lối sống hiện tại bằng cách tiêu giảm lượng chất béo và cholesterol. Bạn cần phải tập thể dục nhiều hơn nữa để cải sinh sức khỏe của tim và mạch máu. Bạn có thể cần sự tương hỗ y tế, chẳng hạn như:

Thuốc

  • Thuốc có thể giúp ngăn ngừa và giảm triệu chứng xơ vữa động mạch xấu đi. Thuốc bao gồm:
  • Thuốc lợi tiểu để giúp giảm huyết áp;
  • Thuốc ức chế men chuyển giúp ngăn ngừa hẹp động mạch.
  • Thuốc giảm cholesterol bao gồm statin và các dẫn xuất của axit fibric;
  • Thuốc ức chế beta hoặc thuốc chẹn kênh canxi để triển khai giảm huyết áp;
  • Thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc kháng đông như aspirin để ngăn chặn huyết khối và làm tắc nghẽn động mạch;

Phẫu thuật

  • Trong một số trường hợp, phẫu thuật có thể cần thiết nếu các triệu chứng đặc biệt nghiêm trọng, cơ hoặc các mô da bị đe dọa. Phẫu thuật để điều trị xơ vữa động mạch bao gồm:
  • Phẫu thuật bắc cầu: Bác sĩ sẽ sử dụng một tĩnh mạch từ những nơi khác trong cơ thể của bạn hoặc một ống tổ hợp để chuyển hướng máu chảy quanh động mạch bị tắc hoặc bị hẹp;
  • Tiêu sợi huyết: Bác sĩ sẽ làm tan khối máu đông bằng cách sử dụng một loại thuốc tiêm vào động mạch bị ảnh hưởng;
  • Nong mạch: Bác sĩ sẽ sử dụng một ống mỏng dẻo gọi là ống thông và một quả bóng để giải phóng và mở rộng động mạch;
  • Cắt bỏ nội mạc động mạch: Bác sĩ sẽ tiểu phẩu để loại bỏ chất béo lắng đọng trong động mạch;
  • Nạo mảng xơ vữa: Bác sĩ sẽ loại bỏ mảng bám động mạch bằng cách sử dụng một ống thông với cùng một lưỡi dao sắc ở 1 đầu.

Chế độ sinh hoạt phù hợp

  • Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh xơ vữa động mạch?
  • Bạn sẽ có thể kiểm soát bệnh này nếu áp dụng các biện pháp sau:
  • Tránh thực phẩm giàu chất béo;
  • Kiểm soát căng thẳng;
  • Có chế độ ăn uống lành mạnh ít chất béo bão hòa và cholesterol;
  • Thêm thực phẩm Cá vào chế độ ăn uống 2 lần/tuần;
  • Chế độ tập thể dục 30-60 phút mỗi ngày [ít 6 ngày/tuần];
  • Giảm và bỏ thuốc lá từ từ;
  • Giảm cân [giảm béo phì];
  • Điều trị các bệnh liên quan khác đến xơ vữa động mạch, chẳng hạn như huyết áp cao, tiểu đường và cholesterol cao.

Nguồn Tham Khảo:

Xơ Vữa Động Mạch – Wikipedia tiếng Việt

 | 

Bệnh Cúm: Nguyên Nhân, Triệu Chứng và Phòng Ngừa Năm 2020

Bệnh cúm (thường gọi là “cúm”) là một bệnh nhiễm khuẩn do virus cúm Influenza (type A; B; C) gây ra. Tấn công đường hô hấp cấp tính vào người bệnh (Cổ họng – Mũi – Phổi)

Những triệu chứng thường là ho, sốt, chảy nước mũi, đau đầu, đau họng, đau nhức bắp thịt và mệt mỏi toàn thân.

Trong đó, Type A nguy hiểm hơn Type B & C và có thể gây thành đại dịch. Thông thường bệnh sẽ tự khỏi, tuy nhiên nếu không được kiểm soát và điều trị bệnh kịp thời có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm có thể gây tử vong. Những đối tượng có nguy cơ cao bị biến chứng cúm như:

• Trẻ nhỏ < 5 tuổi. Đặc biệt lưu ý trẻ < 2 tuổi
• Người già lớn tuổi (lớn >65 tuổi)
• Phụ nữ đang có thai và phụ nữ sau sinh 2 tuần.
• Hệ miễn dịch yếu
• Những người mắc các bệnh mãn tính như bệnh tim, bệnh gan, hen suyễn, tiểu đường và bệnh thận.
• Những người béo phì (mập), có chỉ số BMI từ 40 trở lên

Trẻ nhỏ và người lớn tuổi là đối tượng có nguy cơ nhiễm cúm rất cao
Trẻ nhỏ và người lớn tuổi là đối tượng có nguy cơ nhiễm cúm rất cao

Nguyên nhân bệnh Cúm

Nguyên nhân bị bệnh chính xác là do sự xâm nhập và tự nhân lên của virus cúm (Influenza) vào tế bào biểu mô đường hô hấp, có 3 type là A, B và C. Type A gây ra bệnh rầm rộ hơn và nhanh chóng lây lan thành dịch, cúm type B chỉ gây nên bệnh giới hạn ít lây lan thành dịch và cúm type C thì gây bệnh với triệu chứng nhẹ nhất: cảm lạnh, viêm đường hô hấp dưới và rất hiếm khi gây ra thành dịch.

Virus cúm gồm 4 loại kháng nguyên chính: M1, M2, N và H. Trong đó, N và H là 2 kháng nguyên dùng để phân type A gồm H từ H1 đến H16 và N từ N1 đến N9. Type B và type C cũng có kháng nguyên H và N nhưng ở 2 type này không có sự thay đổi cấu trúc kháng nguyên nên không cần phân chia type.

Bệnh lây qua con đường hô hấp, khi virus bị văng ra bên ngoài theo cơn ho, chảy nước mũi, hắt hơi. Dịch chính xác thường xảy ra khi thời tiết lạnh, trẻ em và người cao tuổi có xác suất mắc bệnh cao hơn. Bệnh tiến triển tệ đi ở người mắc bệnh tim, tiểu đường, viêm phổi mạn tính, viêm thận mạn.

Triệu chứng bệnh Cúm

Sử khởi đầu của bệnh cúm có vẻ giống như là cảm lạnh thông thường với triệu chứng thường gặp như sổ mũi, hắt hơi và đau họng. Nhưng cảm lạnh thường phát triển chậm, trong khi cúm có xu hướng xuất hiện đột ngột.

Người ta hay gọi là bệnh cảm cúm, tuy nhiên 2 căn bệnh này khác nhau nhưng do dễ bị nhầm lẫn do các triệu chứng khá giống nhau, chính xác thì người bệnh tự trị liệu theo kinh nghiệm truyền miệng mà ít khi đi đến bệnh viện.

Các triệu chứng điển hình của bệnh cúm bao gồm:

  • Sốt trên 38 độ C
  • Ớn lạnh
  • Đau cơ bắp
  • Ho khan
  • Đau đầu
  • Viêm họng
  • Nghẹt mũi
  • Mệt mỏi
Triệu chứng điển hình của bệnh cúm
Triệu chứng điển hình của bệnh cúm

Biểu hiện của bệnh cúm là gì?

Bênh cúm được chia thành thành 3 type khác nhau tuy nhiên thực tế khó có thể dẫn đến phân biệt được bệnh cúm do virus Influenza type A, B hay C.

Giai đoạn ủ bệnh: thời gian ủ bệnh là 24h – 48h, thậm chí có thể lên đến 72 giờ.

Giai đoạn khởi phát: xuất hiện các biểu hiện cấp tính như là sốt cao đột ngột, tăng nhanh trong 24h đầu; triệu chứng kèm theo run rét hoặc không. Bệnh nhân đau nhức (ểu oải) toàn thân, đặc biệt là đau đầu, mệt mỏi có thể dẫn đến ho cơn ngắn, đau cơ, ho không có đờm.

Giai đoạn toàn phát: Xuất hiện các biểu hiện sau:

+ Hội chứng nhiễm khuẩn: sốt cao không ngừng, mạch đập liên tục, nước tiểu vàng, chán ăn, chảy máu cam.
+ Biểu hiện đau trên cơ thể như: đau cơ bắp toàn thân, bệnh nhân đau đầu, đặc biệt khu trú ở ngực, chi dưới, thắt lưng và vùng trên xương ức, đau tăng khi ho gắng sức.
+ Hội chứng hô hấp: là triệu chứng thường gặp, xuất hiện ở những triệu chứng ngày đầu khi mắc bệnh.

Phòng ngừa bệnh Cúm

Tiêm vac-xin cúm:

Trung tâm phòng ngừa và kiểm soát dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) khuyến cáo nên tiêm phòng ngừa cúm hàng năm cho tất cả mọi người và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên.

Tiêm vacxin phòng cúm
Tiêm vacxin phòng cúm

Video đề xuất: Có nên tiêm nửa liều vắc xin cúm người lớn cho trẻ không?

Theo VNVC

Hạn chế sự lây lan

Vacxin cúm không hiệu quả 100%. Do đó, điều quan trọng là phải thực hiện các biện pháp giảm sự lây lan của nhiễm trùng:

Rửa tay: Rửa tay đúng cách và thường xuyên là một cách hiệu quả để ngăn ngừa nhiều bệnh nhiễm trùng thông thường. Hoặc sử dụng chất khử trùng tay chứa cồn nếu như không có sẵn xà phòng và nước.

Che miệng và mũi khi hắt hơi hoặc ho. Để tránh làm nhiễm bẩn bàn tay, hãy ho hoặc hắt hơi vào khăn giấy hoặc vào khu vực bên trong khuỷu tay.

Tránh đám đông: Cúm lây lan dễ dàng bất cứ nơi nào mọi người tụ tập đông người như nhà trẻ, trường học, văn phòng, khu vực công cộng, bằng cách tránh những nơi đông người khi mùa cúm vào cao điểm

Các biện pháp điều trị bệnh Cúm

Dùng Thuốc: thông thường người bệnh mắc cúm chỉ cần nghỉ ngơi và uống nhiều nước để điều trị cúm. Nhưng trong một số trường hợp bác sĩ rất có thể kê toa một loại thuốc chống vi-rút, ví dụ như oseltamivir (Tamiflu) hoặc zanamivir (Relenza). các thuốc này giúp làm giảm triệu chứng của cúm nhanh hơn và giúp ngăn chặn những biến chứng nghiêm trọng.

Dùng Thuốc
Dùng Thuốc

Nghỉ ngơi: Ngủ nhiều hơn để giúp mạng lưới hệ thống miễn dịch của người bệnh chống lại nhiễm virus.

Uống nhiều chất lỏng như: Súp ấm và nước trái cây để tránh mất nước do sốt.

Chú ý khi dùng thuốc giảm đau. Dùng thuốc giảm đau không kê đơn như ibuprofen hoặc Acetaminophen để làm giảm nhẹ lại các cơn đau do cúm tạo ra.

 | 

Rối Loạn Tiền Đình: Nguyên nhân, Triệu chứng và Cách điều trị

Rối loạn tiền đình thường đi kèm theo với một trong những triệu chứng nền như thiếu máu não, huyết áp cao, tiểu đường… Rất có khả năng cao là 1 trong những nguyên nhân dẫn đến đột quỵ, đe dọa tính mạng con người.

Rối Loạn Tiền Đình
Rối Loạn Tiền Đình

Hội chứng rối loạn tiền đình là gì?

Hệ thống Tiền Đình nằm tại vị trí phía sau ốc tai, đóng tầm quan trọng trong duy trì tư thế cân bằng dáng bộ, phối hợp cử động mắt và thân mình.

Dây thần kinh số 8 là đường truyền dẫn thông tin điều khiển và tinh chỉnh hệ thống tiền đình giữ cân bằng cho khung hình cơ thể

Rối loạn tiền đình là hiện trang gây tổn thương dây thần kinh số 8 bởi vì nhiều nguyên nhân không giống nhau khiên thông tin dẫn trueyenf bị xô lệch làm cho cơ thể mất khả năng kiểm soát cân bằng, hoa mắt, ù tai, chống mặt, buồn nôn…

Không chỉ có vậy, tình trạng tắc nghẽn mạch máu hoặc thiếu máu cũng khiến cho hệ thống tiền đình đón nhận thông tin chậm hoặc bị lệch lạc từ não bộ, gây HC rối loạn tiền đình.

Hội chứng rối loạn tiền đình là gì?
Hội chứng rối loạn tiền đình là gì?

Nguyên nhân bệnh rối loạn tiền đình

Do nhiều nguyên nhân khác nhau như:

  • Do các vấn đề bệnh lý tai, mũi, họng và thần kinh. (Viêm tai giữa…)
  • Thiếu máu não.
  • Nhiễm trùng, nhiễm độc.
  • Chấn thương đầu hoặc chất thương sọ não.
  • Yếu tố di truyền
  • Môi trường sông và căng thẳng quá mức (Stress, Ồn áo…)
  • Hoặc các rối loạn thần kinh khác gây ra
Chấn thương đầu
Chấn thương đầu

Triệu chứng bệnh Rối loạn tiền đình

Một số dấu hiệu rối loạn tiền đình như sau:

  • Choáng váng, đầu quay vòng (cuồng)
  • Ù tai, Nôn ói, có thể bị ngất
  • Hoa mắt, nhạy cảm với ánh sáng…
  • Mất tập trung, mất nhận thức, lo lắng (Mốt số case bị triệu chứng nặng về thăng bằng…)
  • Chóng mặt khi thay đổi tư thế đột ngột

Những Đối Tượng Nào Có Nguy Cơ Bị Rối Loạn Tiền Đình?

  • Tuổi tác: Càng lớn tuổi càng tăng nguy cơ bị các bệnh lý gây chóng mặt, choáng váng, đặc biệt là cảm giác mất thăng bằng (dễ ngã, đi không vững…).
  • Theo kết quả của một nghiên cứu dịch tễ lớn, ước tính có khoảng 35% người lớn từ 40 tuổi trở lên (69 triệu người) mắc phải tình trạng rối loạn tiền đình.
  • Tiền sử bị chóng mặt. Nếu bạn đã từng bị chóng mặt trước đây thì bạn có nguy cơ cao bị chóng mặt trong tương lai, tái đi tái lại nhiều lần.
  • Môi trường sống và làm việc: quá ồn, thời tiết khó chịu khi chuyển mùa…
Tiền sử bị chóng mặt yếu tố nguy cơ
Tiền sử bị chóng mặt yếu tố nguy cơ

Một thực tế cho thấy rối loạn tiền đình rất dễ xảy ra ở những người làm việc trong môi trường văn phòng như dân công sở, học sinh sinh viên…Nguyên nhân do đây là những đối tượng thường ngồi nhiều, ít vận động làm tắc nghẽn hoặc co thắt động mạch cột sống thân nền dẫn đến rối loạn tuần hoàn gây thiếu máu nuôi vùng não bộ và bị rối loạn tiền đình.

Những người thường xuyên bị căng thẳng về đầu óc, stress cho dù ở mọi lứa tuổi, giới tính cũng là những đối tượng có khả năng mắc bệnh cao.

Phòng ngừa bệnh Rối loạn tiền đình

  • Nên kiểm soát bệnh này và áp dụng các biện pháp sau đây:
  • Vận động nhẹ và tập thể dục thể thao mõi ngày.
  • Hạn chế ngồi quá lâu trước laptop (máy tính bàn)
  • Hạn chế sử dụng điện thoại và đọc sách trên oto, xe buýt khi đang di chuyển….
  • Thường xuyên uống nước ít nhất 2 lít/ngày.
  • Tăng cường vận động vùng đầu và cổ gáy trong giờ làm việc (5p/lần)
  • Giảm stress, căng thẳng trong công việc
  • Tránh nơi ồn ào và âm thanh quá lớn
  • Sử dụng 1 mốt thực phẩm chức năng tăng cường máu lên não

Những phương pháp nào dùng để điều trị Rối Loạn Tiền Đình?

Dựa trên tiền sử bệnh lý, kết quả khám lâm sàng và những xét nghiệm chẩn đoán. Bác sĩ có thể lựa chọn phương pháp điều trị HC Rối loạn tiền đình phù hợp với tình trạng của bệnh nhân, từ việc thay đổi lối sống cho đến trị liệu bằng thuốc hoặc có thể là phẫu thuật.

  • Liệu pháp phục hồi HC RLTĐ: là phuong pháp áp dụng 1 số bài tập phối hợp cơ thể đầu và mắt. Những bài tập này là được xây dựng và thực hiện để luyện tập bộ não nhằm giúp nhận ra, xử lý và phối hợp (mix) hoạt động những tín hiệu từ hệ thông tiền đình
  • Tập thể dục: Bác sĩ sẽ chỉ dẫn những bài tập chuyên biệt phù hợp với từng bệnh nhân nhằm mục tiêu hồi phục tác dụng tiền đình. Không chỉ có thế tập thể dục còn hỗ trợ tiêu giảm mệt mỏi tương tự như đẩy mạnh vận động giúp cải sinh lưu thông tuần hoàn não. Chính bởi vậy chế độ tập luyện là một trong những phần quan trọng của quá trình điều trị.
  • Điều chỉnh chế độ ăn uống: những đổi thay trong chế độ ăn uống có thể hỗ trợ trong công việc kiểm soát triệu chứng ở 1 số tình huống bị bệnh Ménière, phù tích nội dịch thứ phát & chóng mặt tương quan đến bệnh đau nửa đầu (migraine)
  • Thuốc: việc sử dụng thuốc trong điều trị bệnh phụ thuộc vào chức năng rối loạn tiền đình là đang ở giai đoạn ban đầu, cấp tính (kéo dài lên đến mức 5 ngày) hay mạn tính (kéo dài liên tục)
  • Phẫu thuật: được chỉ định khi những phương pháp ở trên không đem về hiệu quả cao trong những công việc kiểm soát trạng trạng chóng mặt & những triệu chứng khác do náo loạn chức năng tiền đình
Đo điện não
Đo điện não

Những thông tin trên đây được hirudolab cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các bác sĩ/chuyên gia y khoa. Nếu bạn (người nhà) đang bị HC Rối loạn tiền đình hãy đến cơ sở gần nhất để khám và điều trị kịp thời. Xin cám ơn

Nguồn tham khảo:

Rối Loạn Tiền Đình – Wikipedia tiếng Việt

Rối Loạn Tiền Đình – Vinmec