[Tìm hiểu] Tổng hợp những bài tập chuyên đề về các thì trong tiếng Anh

Cập nhật: 14/05/2021 Lượt xem: 1 Views

Bạn đang cần giải nghĩa về chủ đề Tổng hợp những bài tập chuyên đề về các thì trong tiếng Anh? Hãy tham khảo bài viết ngay bên dưới để có thêm thông tin kiến thức bổ ích nhé! Nào mời các bạn Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để cùng giải đáp thắc mắc nhé!

1. Các thì trong tiếng Anh

Khi học bất kỳ một loại ngôn ngữ nào thì kiến thức đầu tiên ta được tiếp cận chính là ngữ pháp. Trong tiếng Anh việc sử dụng đúng ngữ pháp rất quan trọng đến ý mà bạn muốn biểu đạt, đặc biệt là cách sử dụng các thì trong câu. 

Trong tiếng Anh thì cũng được chia làm 3 dạng thì cơ bản đó là: hiện tại, quá khứ và tương lai. Việc sử dụng các thì giúp người nói/viết thể hiện được ý đồ của mình trong một thời điểm nhất định. Mỗi dạng lại có các thì cụ thể và có tổng là 12 thì trong tiếng anh đó là:

– Các dạng thì Hiện tại gồm có: hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành, hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

– Các dạng thì Quá khứ gồm có: quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành, quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

– Các dạng thì Tương lai gồm có: tương lai đơn, tương lai tiếp diễn, tương lai hoàn thành, tương lai hoàn thành tiếp diễn.

Cùng tìm hiểu cụ thể từng thì một để học cách nhận dạng, phân biệt và sử dụng khi nào nhé!

Các thì trong ngữ pháp tiếng Anh
Các thì trong ngữ pháp tiếng Anh

1.1. Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

Thì hiện tại đơn tiếng anh gọi là Present Simple – một thì cơ bản nhất trong tiếng Anh. Thì hiện tại đơn sử dụng khi người nói/viết muốn biểu đạt một hành động hoặc sự việc tổng quát có thể được lặp lại nhiều lần, một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra trong thời điểm hiện tại. 

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại là khi trong câu có các từ chỉ tần suất như: Always, usually, sometimes, often, every,…

Công thức để chia động từ trong thì hiện tại đơn:

– Đồng từ thường: 

S + V(e/es) + O (câu khẳng định)

S + do/does not + V (nguyên) + O (câu phủ định)

Do/Does + S + V + O? (câu nghi vấn)

Ví dụ: I go to school everyday (tôi đi học hàng ngày)

I don’t want to do homework (Tôi không muốn làm bài tập)

Do you want to go swim? (Bạn có muốn đi bơi không?)

– Động từ tobe: 

S + V(tobe) + O (câu khẳng định)

S + V(tobe) not + O (Câu phủ định)

V(tobe) + S + O (câu nghi vấn)

Ví dụ: I am a student (Tôi là một học sinh)

He is not my boyfriend (Anh ấy không phải bạn trai của tôi)

Is she a doctor? (Cô ấy là một bác sĩ à?)

Đối với những câu thể hiện sự thật hiển nhiên, hành động lặp đi lặp lại trong hiện tại hoặc diễn tả thời gian biểu cũng sử dụng thì hiện tại.

Những động từ kết thúc bằng các âm như o, z, x, s, ch, sh thì khi chia động từ thì chỉ cần thêm đuôi “es” đằng sau.

1.2. Thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh

Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous) được dùng khi người nói/viết muốn biểu đạt một hành động đang xảy ra và kéo dài một thời gian trong thời điểm hiện tại.

Dấu hiệu nhất biết thì hiện tại tiếp diễn khi trong câu xuất hiện các từ như now, at this time, at the moment, at present, listen, look,…

Cấu trúc câu như sau:

S + tobe + Ving + O (câu khẳng định)

S + tobe not + Ving + O (câu phủ định)

Tobe + S + Ving + O? ( câu nghi vấn)

Ví dụ: He is playing basketball now (Bây giờ anh ấy đang chơi bóng rổ)

I am not working (tôi đang không làm việc)

Are you watching movies? (bạn đang xem phim hả?)

Thì hiện tại tiếp diễn sử còn được sử dụng trong câu mang ý đề nghị, mệnh lệnh như Be quite! Everyone is studying ( Im lặng nào! Mọi người đang học)

Đối với câu muốn biểu đạt mong muốn, suy nghĩ thì không sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.

1.3. Thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh

Thì hiện tại hoàn thành (Perfect present tense) được dùng khi người nói/viết muốn diễn tả một thành động đã làm trong thời điểm hiện tại và chấm dứt tại thời điểm đó.

Dấu hiệu nhận biết câu sử dụng thì hiện tại hoàn thành khi câu chứa các từ như since, for, before, after, already,…

Cấu trúc câu thì hiện tại hoàn thành được diễn tả theo các loại sau:

S + has/have + V3/ed + O (câu khẳng định)

S + has/have not + V3/ed + O (câu phủ định)

Has/Have + S + V3/ed + O? (Câu nghi vấn)

Ví dụ: I have studied here for 4 years (Tôi đã học ở đây được 4 năm)

She hasn’t met her boyfriend since yesterday (Cô ấy chưa gặp bạn trai kể từ hôm qua)

Have you told her about this story yet? (Bạn đã nói cho cô ấy về câu chuyện này chưa?)

1.4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) để biểu đạt một hành động đã diễn ra trong thì quá khứ nhưng kéo dài và tiếp diễn ở hiện tại, có thể chưa có kết quả cho hành động đó. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn muốn nhấn mạnh về khoảng thời gian diễn ra hành động kéo dài từ quá khứ tới hiện tại hoặc tới tương lai.

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường có các từ trong câu như since, for, recently, all day/week, until now,..

Cấu trúc câu:

S + has/have been + Ving (câu khẳng định)

S + has/have been not + Ving (câu phủ định)

Has/have + S + been + Ving? (câu nghi vấn)

Ví dụ: I have been learning Chinese for 5 years (Tôi đã học tiếng Trung được 5 năm)

He hasn’t been smoking since last month (anh ấy đã không hút thuốc từ tháng trước)

Have you been swimming for more than an hour? (bạn đã bơi hơn tiếng đồng hồ rồi đúng không?)

Các dạng thì hiện tại trong tiếng Anh
Các dạng thì hiện tại trong tiếng Anh

1.5. Thì quá khứ đơn trong tiếng Anh

Thì quá khứ đơn (Past simple) được dùng khi muốn diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và không còn liên quan đến hiện tại và biết rõ thời điểm diễn ra hành động đó.

Cấu trúc câu quá khứ đơn:

– Đồng từ thường:

S + V2/ed + O (câu khẳng định)

S + did (not) + V (nguyên) + O (câu phủ định)

Did + S + V (nguyên) + O? (câu nghi vấn)

I did my job yesterday (tôi đã làm việc của tôi hôm qua)

I didn’t go to the party last night (Tôi đã không đi đến bữa tiệc tối qua)

Did she cook dinner? (Cô ấy đã nấu bữa tối chứ?)

– Động từ tobe: 

S + was/were + O (câu khẳng định)

S + was/were not + O (câu phủ định)

Was/were + S + O? (câu nghi vấn)

Ví dụ: I was cried yesterday (tôi đã khóc hôm qua)

They weren’t stayed in my house last night (họ không ở nhà tôi tối qua)

Was Mike absent from yesterday’s class? (Mike đã vắng mặt vào lớp ngày hôm qua?)

1.6. Thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh

Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous) được dùng khi người nói/viết muốn nhấn mạnh thời điểm diễn ra sự vật, sự việc trong thời điểm quá khứ.

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn khi trong câu có trạng từ chỉ thời điểm trong quá khứ được xác định rõ ràng.

Cấu trúc câu thì quá khứ tiếp diễn được trình bày dưới dạng:

S + was/were + Ving + O (câu khẳng định)

S + was/were not + Ving + O (câu phủ định)

Was/Were + S + Ving + O? (câu nghi vấn)

Ví dụ: 

We were playing basketball when it started to rain (Chúng tôi đang chơi bóng rổ thì trời mưa)

I wasn’t going to the market when my mom came home yesterday (Tôi đã không đi chợ khi mẹ về nhà hôm qua)

Was she talking about yesterday’s class? (Cô ấy đang nói về lớp học hôm qua à?)

Nếu trong câu ghép mà trong câu chứa hành động đang xảy ra thì chia quá khứ tiếp diễn còn hành động chen vào chia quá khứ đơn.

1.7. Thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh

Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect) dùng khi người nói/viết muốn biểu đạt một hành động diễn ra trước một hành động khác trong quá khứ thì khi đó hành động xảy ra trước sẽ chia thì quá khứ hoàn thành, hành động sau sẽ chia thì quá khứ đơn.

Dấu hiệu nhận biết câu quá khứ hoàn thành trong câu có chứa từ như before, after, by the time, as soon as, until then,…

Cấu trúc cấu như sau: 

S + had + V3/ed + O (câu khẳng định)

S + had not + V3/ed + O (câu phủ định)

Had + S + V3/ed + O? (câu nghi vấn)

Ví dụ: He had done his housework before his mom came home (anh ấy đã hoàn thành việc nhà trước khi mẹ anh ấy về) 

I hadn’t come home when my mother got there (Tôi chưa về nhà khi mẹ tôi về)

Had the film ended when we arrived at the cinema? (Bộ phim đã kết thúc khi chúng tôi đến phải không?)

Các động từ được chia trong thì quá khứ hoàn thành sẽ chia theo thì quá khứ hoặc các động từ dạng bất quy tắc.

1.8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous) được sử dụng khi người nói/viết dùng để diễn thời điểm diễn ra hành động bắt đầu trước khi một hành động khác trong quá khứ chèn vào, thời điểm phải được xác định chính xác. 

Dấu hiệu nhận biết câu sử dụng thì quá khứ hoàn thành thành tiếp diễn đó là chứa các từ như by the time, until them, before, after,..

Cấu trúc câu: 

S + had been + Ving + O (câu khẳng định)

S + had not been + Ving + O (câu phủ định)

Had + S + been + Ving + O? (câu nghi vấn)

Ví dụ: 

I have been working for 2 hours when my boss telephoned (Tôi đã làm việc được 2 tiếng thì ông chủ tôi gọi điện)

I hadn’t been talking to my classmate when I came in. (Tôi không nói chuyện với bạn cùng lớp khi tôi vào lớp)

Had my brother been playing basketball for 3 hours before he went to eat dinner? (Có phải em trai tôi đã chơi bóng rổ 3 tiếng đồng hồ trước khi đi ăn tối?)

Các dạng thì quá khứ trong tiếng Anh
Các dạng thì quá khứ trong tiếng Anh

1.9. Thì tương lai đơn trong tiếng Anh

Thì tương lai đơn (Simple future) được đùng khi người nói/viết muốn biểu đạt một hành động không được định trước và được quyết định ở thời điểm hiện tại có thể xảy ra trong tương lai.

Dấu hiệu nhận biết câu sử dụng thì tương lai đơn khi chứa các từ như tomorrow, next + time,…

Cấu trúc câu như sau:

S + shall/will + V + O (câu khẳng định)

S + shall/will not + V + O (câu phủ định)

Shall/will + S + V + O? (câu nghi vấn) 

Ví dụ: I will go to Nha Trang next week (Tôi sẽ đi Nha trang vào tuần sau)

I won’t go to school next monday (Tôi sẽ không đến trường vào thứ 2 tuần sau)

Will you travel to Thailand next year? (bạn sẽ đi du lịch Thái Lan năm sau chứ?)

Thì tương lai đơn ngoài ra còn được sử dụng trong câu điều kiện loại 1.

1.10. Thì tương lai tiếp diễn trong tiếng Anh

Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous) được dùng khi người nói/viết muốn diễn tả một hành động sẽ diễn ra trong một thời điểm trong tương lai đã được xác định trước.

Dấu hiệu nhận biết thì tiếp diễn tương lai là trong câu có chứa các từ chỉ thời gian trong tương lai.

Cấu trúc câu như sau:

S + will/shall + be + Ving (câu khẳng định)

S + will/shall + not + be + Ving (câu phủ định)

Will/shall + S + be + Ving? (câu nghi vấn)

Ví dụ: I will be studying at home at 7pm tomorrow (Tôi sẽ ở nhà học lúc 7 giờ tối mai)

He won’t be walking in the park at 9am tomorrow (Anh ấy sẽ không đi bộ trong công viên lúc 9h sáng mai)

Will you go to school next week? (Tuần sau bạn đi học chứ?)

Khi có 2 hành động xảy ra trong một câu thì khi đó hành động nào xảy ra trong tương lai ta chia thì tương lai tiếp diễn, hành động chen vào chia thì hiện tại đơn.

1.11. Thì tương lai hoàn thành trong tiếng Anh

Thì tương lai hoàn thành (Future perfect tense) được người dùng diễn tả một hành động sẽ xảy ra và được hoàn thành trong thời gian đã xác định trong tương lai. 

Dấu hiệu nhận biết câu dùng thì tương lai hoàn thành khi trong câu có chứa từ như by the time/by the end of + thời điểm trong tương lai.

Cấu trúc câu như sau:

S + shall/will + have + V3/ed + O (câu khẳng định)

S + will/shall + have + V3/ed + O (câu phủ định)

Will/Shall + S + have + V3/ed + O? (câu nghi vấn)

Ví dụ:

I will have finished my homework this weekend. (tôi sẽ hoàn thành bài tập vào cuối tuần)

I won’t have to go to school on Sunday. (tôi sẽ không phải tới trường vào chủ nhật)

Will she have cooked dinner on Friday? (Cô ấy sẽ nấu xong bữa tối vào thứ sáu đúng không?)

Đối với dạng câu chia thì tương lai hoàn thành mà có 2 hành động xảy ra thì hành động sau sẽ chia hiện tại đơn.

1.12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous) được dùng khi người nói/viết muốn diễn tả hành động đã hoặc đang xảy ra trong một thời điểm xác định được nhắc đến trong tương lai.

Dấu hiệu nhận biết cách sử dụng câu chia thì tương lai hoàn thành tiếp diễn khi trong câu chứa các mốc thời gian nhất định trong tương lai.

Cấu trúc câu như sau: 

S + will/shall + have been + Ving + O (câu khẳng định)

S + will/shall not + have been + Ving + O (câu phủ định)

Will/shall + S + have been + Ving + O? (câu nghi vấn)

Ví dụ: 

By this September I have been studying for 4 year at my university (Tính đến tháng 9 thì tôi đã học tại trường đại học của tôi được 4 năm)

The workers won’t have been finishing this building for 3 year by the end of next month. (Tới cuối tháng này thì công nhân sẽ chưa thi công tòa nhà này được 3 năm)

Will he have been living in his house for 20 years by this month? (Anh ấy sẽ sống tại căn nhà này được 20 năm tính tới tháng sau à?)

Các dạng thì tương lai trong tiếng Anh
Các dạng thì tương lai trong tiếng Anh

2. Những bài tập chuyên đề về các thì trong tiếng Anh

Với lượng kiến thức nhiều như vậy sẽ khiến cho người học nhầm lẫn khi phân biệt các thì, đặc biệt là các thì tiếp diễn, hoàn thành và hoàn thành tiếp dẫn dấu hiệu nhận biết khá giống nhau nên thường khó phân biệt. Các thì này cũng thuộc những ngữ pháp khó đòi hỏi người học phải nắm chắc được kiến thức để vận dụng.

Các thì trong tiếng Anh dễ gây nhầm lẫn cho người học
Các thì trong tiếng Anh dễ gây nhầm lẫn cho người học

Để có thể sử dụng thành thạo các thì đó thì chỉ có thể luyện tập nhiều. Timviec365.vn đã chuẩn bị những dạng bài tập tổng hợp về các thì cho các bạn có thể tải về và ôn luyện ngay bên dưới. Chúc các bạn ôn luyện thật tốt!

Những bài tập chuyên đề các thì trong tiếng Anh
Những bài tập chuyên đề các thì trong tiếng Anh

Các bạn có thể tải ngay các file bài tập dưới đây:

Tải xuống ngay 

Tải xuống ngay 

Tải xuống ngay 

Tải xuống ngay

Tải xuống ngay

Tải xuống ngay

 Tải xuống ngay 

Tải xuống ngay 

Tải xuống ngay 

Tải xuống ngay 

Tải xuống ngay 

Tải xuống ngay 

Tải xuống ngay 

Tải xuống ngay  

Tải xuống ngay

Tìm kiếm thêm các bài test IELTS hữu ích cho người học truy cập website hirudolab.vn

Bài Test IELTS

Tìm việc làm nhanh

TweetShare in VK ');
$('#js_share').append("");
$('#box-social').addClass('share');

);
$(".show_cm").click(function()
$(this).hide();
$(".hiden_cm").show();
$(".ct_cm").removeClass("hiden_dtblog");
);
$(".hiden_cm").click(function()
$(this).hide();
$('.show_cm').show();
$(".ct_cm").addClass("hiden_dtblog");
);
$(".show_cd").click(function()
$(this).hide();
$(".hiden_cd").show();
$(".chude").removeClass("hiden_dtblog");
);
$(".hiden_cd").click(function()
$(this).hide();
$('.show_cd').show();
$(".chude").addClass("hiden_dtblog");
);

Từ khoá liên quan về chủ đề Tổng hợp những bài tập chuyên đề về các thì trong tiếng Anh

#Tổng #hợp #những #bài #tập #chuyên #đề #về #các #thì #trong #tiếng #Anh.

Chân thành cảm ơn bạn đã đọc tin tại Hirudolab

Vậy là bạn đã có thêm nhiều thông tin và kiến thức bổ ích về chủ đề Tổng hợp những bài tập chuyên đề về các thì trong tiếng Anh rồi nhé. Hãy cùng Hirudolab đọc thêm nhiều bài viết hơn để có nhiều kiến thức tổng hợp hữu ích hơn nhé!. Xin cám ơn các bạn đã quan tâm theo dõi.

Nguồn: Tổng hợp những bài tập chuyên đề về các thì trong tiếng Anh

Các bài viết trên trang chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị.