[Tìm hiểu] Tư cách pháp nhân là gì? Ảnh hưởng, quy định về tư cách pháp nhân

Cập nhật: 11/06/2021 Lượt xem: 3 Views

Bạn đang cần giải thích về chủ đề Tư cách pháp nhân là gì? Ảnh hưởng, quy định về tư cách pháp nhân? Hãy tham khảo bài viết ngay bên dưới để có thêm thông tin kiến thức bổ ích nhé! Nào mời các đọc giả Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để cùng giải đáp thắc mắc nhé!

Các tổ chức nói chung và con người nói riêng nên hiểu rõ về các thuật ngữ pháp luật này. Tránh gặp rủi ro hay các trường hợp không hay xảy ra. Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp thì hiểu biết về tư cách pháp nhân là rất cần thiết. Bài viết này sẽ làm rõ các vấn đề về tư cách pháp nhân giúp bạn đọc có thể hiểu rõ hơn về cụm từ này.

1. Định nghĩa pháp nhân là gì?

Trước khi đến với cụm từ “tư cách pháp nhân” thì trước hết bạn đọc phải hiểu pháp nhân là gì. Pháp trong đây là pháp luật, nhân mang ý nghĩa là con người. Vì vậy có thể hiểu đơn giản pháp nhân là quan hệ giữa con người với pháp luật.

Định nghĩa pháp nhân là gì
Định nghĩa pháp nhân là gì?

Điểm phân biệt cụm từ này với các tư cách khác đó là chủ thể. Chủ thể của pháp nhân là một tổ chức, doanh nghiệp được thành lập và có tư cách pháp lý. Có tư cách pháp lý nghĩa là tổ chức đó được thành lập hợp pháp, được nhà nước công nhận trong trường hợp tuân thủ các điều luật và quy định của pháp luật. Pháp nhân sau khi được thừa nhận sẽ hoạt động độc lập và tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, xã hội, v.v. Pháp nhân không chỉ giới hạn trong Việt Nam mà còn vươn rộng ra khắp thế giới. Hai loại pháp nhân cơ bản của pháp luật và pháp nhân Việt Nam và pháp nhân quốc tế. Đặc biệt, pháp nhân Việt Nam cũng có quyền tham gia các quan hệ tư pháp quốc tế.

Bên cạnh đó không ít người nhầm lẫn giữa pháp nhân và thể nhân. Điểm khác biệt dễ nhận thấy nhất giữa hai thuật ngữ này đó là pháp nhân hướng tới tổ chức, trong khi đó thể nhân áp dụng với chủ thể là một cá nhân. Một số pháp nhân các bạn có thể thấy rõ như ủy ban các cấp, các cơ quan chính trị, cơ quan nhà nước, Tòa án, viện kiểm sát, và thậm chí là cả trường đại học. Khi trở thành pháp nhân cũng đồng nghĩa tổ chức đó có tư cách pháp nhân. Vậy tư cách pháp nhân là gì?

2. Tư cách pháp nhân là gì?

Tư cách pháp nhân là gì
Tư cách pháp nhân là gì?

Như đã nói ở mục trên, những tổ chức được công nhận là pháp nhân thì sẽ có tư cách pháp nhân. Bên cạnh đó, với những doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân thì cần đảm bảo một số điều kiện được quy định bởi pháp luật. Khi có tư cách pháp nhân, tổ chức có đặc điểm là độc lập, thống nhất và hợp pháp. Có tài sản riêng và chịu các trách nhiệm bằng chính tài sản của mình. Trong quá trình tham gia các quan hệ pháp luật, tổ chức sẽ nhân danh và có quyền tham gia một cách độc lập.

Khi có tư cách này, doanh nghiệp sẽ có nhiều lợi ích và thuận lợi trong quá trình hoạt động, kinh doanh của mình. Mỗi công ty, doanh nghiệp đều có đội ngũ luật sư đảm bảo tính hợp pháp. Tuy nhiên khi chuẩn bị mở công ty, nhà thành lập cần quan tâm về vấn đề này để lựa chọn thời gian hợp lý để hợp pháp hóa tư cách này. Những quy định nên biết để hợp pháp hóa tư cách này là gì?

3. Một số quy định nên biết về thuật ngữ này

3.1. Hợp pháp hóa sự thành lập tổ chức

Hợp pháp hóa sự thành lập tổ chức
Hợp pháp hóa sự thành lập tổ chức

Tư cách này được công nhận cùng ngày với ngày tổ chức được chính thức cấp chứng nhận thành lập. Vì phải có sự đồng ý và thừa nhận của các cơ quan nhà nước thì tổ chức mới được cấp chứng nhận thành lập. Khác với nhân dân trên 18 tuổi mới được thừa nhận là công dân nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa thì các tổ chức đã được thừa nhận tư cách khi vừa “mới sinh”. Tuy nhiên sẽ không công nhận 100% các tổ chức mà phải xem xét đến các quy định, yếu tố được ghi sẵn trong bộ luật. Với những tổ chức không đủ điều kiện thì hoàn thiện, đáp ứng đủ yêu cầu mới được xét tư cách.

Điều này là vô cùng cần thiết vì với những tổ chức có ý định xấu, phản động ngay từ khi thành lập thì sẽ bị loại bỏ ngay và không được xem xét nữa. Tên của tổ chức cũng được cho vào quy định. Cụ thể thì pháp nhân Việt Nam nói riêng phải có tên Tiếng Việt, đồng thời phải phân loại được tổ chức, có khả năng phân biệt giữa tổ chức này với tổ chức khác khi xét trong cùng lĩnh vực.

Ví dụ như công ty có tên là ABC là công ty trách nhiệm hữu hạn và chủ yếu là kinh doanh. Một công ty khác cũng có tên là ABC nhưng là công ty cổ phần và hoạt động chủ yếu là sản xuất. Trường hợp có thể được công nhận tư cách pháp lý vì phân biệt và thể hiện rõ loại hình hoạt động.

Tên của tổ chức cũng được cho vào quy định
Tên của tổ chức cũng được cho vào quy định

Lý do phải làm rõ vấn đề tên vì đó là định danh hợp lệ được công nhận và bảo vệ bởi pháp luật. Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm kiểm tra tên các công ty một cách cẩn thận trong quá trình hoạt động và thực hiện các nghĩa vụ dân sự. Nếu phát hiện có sai phạm thì nhất định không được xét duyệt tư cách.

3.2. Có tổ chức cơ cấu, quản lý và điều hành chặt chẽ

Định nghĩa đã nêu, pháp nhân là một tổ chức thống nhất. Để đảm bảo tính thống nhất này, tổ chức phải tổ chức cơ cấu một cách chặt chẽ. Tổ chức là một cụm từ bao quát, nhưng khi xét cụ thể thì trong tổ chức là một tập thể những con người có cùng hoạt động, cùng mục tiêu. Tổ chức cơ cấu và quản lý một cách chặt chẽ cũng chính là sự phân chia các bộ phận rõ ràng, hợp pháp hóa từng công đoạn làm việc sẽ đảm bảo tính thống nhất. Từ đó nâng cao hiệu quả làm việc và thực hiện tốt nghĩa vụ của tổ chức.

Ý tiếp theo trong định nghĩa được nhắc tới đó là sự độc lập. Nếu không có khả năng độc lập, phụ thuộc bên nọ bên kia để đưa ra các quyết định thì tổ chức đó sẽ không được thừa nhận tư cách. Có sự độc lập đồng nghĩa với việc tổ chức có mục tiêu, hoạt động riêng của mình, không bị chi phối bởi bất kỳ pháp nhân nào.

3.3. Đảm bảo tài sản của tổ chức

Đảm bảo tài sản của tổ chức
Đảm bảo tài sản của tổ chức

Các cơ quan nhà nước sẽ kiểm tra tổ chức có tài sản riêng không và có khả năng chịu trách nhiệm bằng toàn bộ số tài sản của mình. Tài sản của pháp nhân có được từ nhiều nguồn khác nhau như từ sự đóng góp của các cổ đông, sự cung cấp của nhà nước, từ việc thừa kế, v.v. Tổ chức phải có quyền sử dụng các tài sản đó như tài sản riêng của mình mà không chịu sự chi phối hay phụ thuộc vào bất cứ pháp nhân nào khác.

Pháp nhân phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tài sản của mình. Các cơ quan nhà nước cấp trên không có nghĩa vụ phải chịu trách nhiệm cho tổ chức và ngược lại. Các cổ đông đóng góp cũng không được sử dụng tài sản chung để chi trả cho các hoạt động cá nhân. Mỗi cá nhân trong tổ chức nâng cao được ý thức trách nhiệm thì pháp nhân sẽ không phải lo về việc vi phạm.

3.4. Có quyền nhân danh công ty trong quan hệ dân sự

Pháp nhân phải sử dụng nhân danh của chính mình khi thực hiện các giao dịch trong các quan hệ dân sự. Không được sử dụng danh tính cá nhân hay tổ chức khác để tham gia hoạt động dân sự. Nếu phát hiện có sai phạm, sẽ ngay lập tức xử lý vì hành vi đó có thể coi là lợi dụng nhân danh.

Có quyền nhân danh công ty trong quan hệ dân sự
Có quyền nhân danh công ty trong quan hệ dân sự

Sử dụng danh tính pháp nhân đồng nghĩa với việc pháp nhân phải chịu trách nhiệm trước tòa khi có việc không hay xảy ra và có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ dân sự khác. Nhưng pháp nhân vẫn được bảo vệ và được nhiều lợi ích từ các cơ quan nhà nước. Vì vậy chỉ cần thực hiện tốt quy định thì pháp nhân sẽ không phải lo lắng gì.

Chẳng hạn như khi đi giao dịch ngân hàng, kế toán hay người chịu trách nhiệm chi phí của công ty sẽ lấy tên giao dịch là Công ty ABC chứ không phải lấy tên kế toán viên XYZ của công ty ABC. Hay một ví dụ khác như: hai công ty A và B đã ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa. Tuy nhiên trong quá trình làm việc, hai bên xảy ra mâu thuẫn không thể giải quyết và phải đưa ra tòa. Khi đó bên nguyên đơn và bị cáo sẽ lấy danh xưng là tên hai công ty chứ không phải tên của bất kỳ cá nhân nào khác như chủ tịch, giám đốc, v.v.

4. Ứng dụng tư cách pháp nhân trong từng loại hình doanh nghiệp

Ở đây sẽ xét đến ba loại hình công ty phổ biến và cách được thừa nhận tư cách pháp nhân cho từng loại hình. Thứ nhất là công ty cổ phần là công ty đã đảm bảo về mặt tài sản và tính độc lập của mình. Thêm nữa là đảm bảo danh xưng khi tham gia vào các quan hệ dân sự, người chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động dân sự được coi là người đại diện của công ty. Vì những yếu tố trên mà công ty cổ phần sẽ được thừa nhận tư cách pháp nhân ngay khi chứng nhận xong thành lập hợp pháp

Ứng dụng tư cách pháp nhân trong từng loại hình doanh nghiệp
Ứng dụng tư cách pháp nhân trong từng loại hình doanh nghiệp

Tiếp theo sẽ xét đến công ty trách nhiệm hữu hạn, cũng tương tự như công ty cổ phần thì loại công ty này đảm bảo đủ bốn yếu tố theo quy định của pháp luật. Do đó công ty cũng sẽ được công nhận tư cách từ khi được chứng thực thành lập hợp pháp. Tương tự đối với công ty hợp danh cũng vậy.

Tuy nhiên với các doanh nghiệp tư nhân thì khác vì họ không đảm bảo đủ bốn điều kiện. Ngay từ điều kiện là một tổ chức đã không thỏa mãn vì loại công ty này chỉ do một người thành lập và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của họ chứ không phải của toàn bộ công ty.

Các quy định ở trên điều được tham khảo từ Bộ luật doanh nghiệp sửa đổi mới nhất do đó bạn hoàn toàn có thể tin tưởng các thông tin nêu ra. Timviec365.vn đã đề cập tới các vấn đề xoay quanh tư cách pháp nhân một cách chi tiết. Hy vọng các bạn thông qua bài viết này có thể hiểu sâu hơn và kỹ hơn về tư cách này. Ứng dụng vào thực tế đời sống và có sự chuẩn bị thành lập công ty, doanh nghiệp một cách tốt nhất.

Từ khoá liên quan về chủ đề Tư cách pháp nhân là gì? Ảnh hưởng, quy định về tư cách pháp nhân

#Tư #cách #pháp #nhân #là #gì #Ảnh #hưởng #quy #định #về #tư #cách #pháp #nhân.

Chân thành cảm ơn bạn đã đọc tin tại Hirudolab

Vậy là bạn đã có thêm nhiều thông tin và kiến thức bổ ích về chủ đề Tư cách pháp nhân là gì? Ảnh hưởng, quy định về tư cách pháp nhân rồi nhé. Hãy cùng Hirudolab đọc thêm nhiều bài viết hơn để có nhiều kiến thức tổng hợp hữu ích hơn nhé!. Xin cám ơn các bạn đã quan tâm theo dõi.

Nguồn: Tư cách pháp nhân là gì? Ảnh hưởng, quy định về tư cách pháp nhân

Các bài viết trên trang chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị.